Nguyễn Phương Lâm *

* Correspondence: Nguyễn Phương Lâm (email: lamnp@vhu.edu.vn)

Main Article Content

Tóm tắt

Nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của người học đối với chương trình giáo dục thể chất tại Trường Đại học Văn Hiến, được thực hiện thông qua tiến hành khảo sát 1.251 người học vừa hoàn thành khóa học trong học kỳ I năm học 2024-2025. Mô hình SERVQUAL được sử dụng để phân tích sự hài lòng của sinh viên với chương trình giáo dục thể chất. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và SmartPLS3 để kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính. Kết quả cho thấy sáu yếu tố, bao gồm: nguồn lực giảng viên, chương trình đào tạo, công trình thể thao, tài liệu học tập, hỗ trợ từ phòng ban chức năng, giá trị cảm nhận đều có tác động đáng kể đến sự hài lòng của người học. Trong đó, tài liệu học tập, sự hỗ trợ từ phòng ban chức năng và giá trị cảm nhận là những yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất. Phát hiện này mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp cơ sở để các nhà quản lý giáo dục cải thiện chất lượng giảng dạy, nâng cao trải nghiệm học tập và tối ưu hóa các dịch vụ hỗ trợ người học giáo dục thể chất.
Từ khóa: giáo dục thể chất, sự hài lòng của sinh viên, Trường đại học Văn Hiến

Article Details

Tài liệu tham khảo

Carrillat, F. A., Jaramillo, F., and Mulki, J. P. (2007). The validity of the SERVQUAL and SERVPERF scales: A meta‐analytic view of 17 years of research across five continents. International Journal of Service Industry Management, 18(5): 472-490. https://doi.org/10.1108/09564230710826250

Cronin, J. J., and Taylor, S. A. (1992). Measuring service quality: A reexamination and extension. Journal of Marketing, 56(3): 55-68. https://doi.org/10.1177/002224299205600304

Fornell, C., and Larcker, D. F. (1981). Evaluating structural equation models with unobservable variables and measurement error. Journal of Marketing Research, 18(1): 39-50.

Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J. and Anderson, R. E. (2010). Multivariate Data Analysis (7th Ed). NewYork, Pearson.

Harvey, L., and Green, D. (1993). Defining Quality. Assessment and Evaluation in Higher Education, 18(1): 9-34. https://doi.org/10.1080/0260293930180102

Latif, K. F., Latif, I., Sahibzada, U. F., and Ullah, M. (2017). In search of quality: measuring Higher Education Service Quality (HiEduQual). Total Quality Management & Business Excellence, 30(7-8): 768-791. https://doi.org/10.1080/14783363.2017.1338133

Mahapatra, S. S., and Khan, M. S. (2007). Assessment of quality in technical education: an exploratory study. Journal of Services Research, 7(1): 81-101.

Nguyen Thi Hoang Yen (2013). Measuring Service Quality in The Context of Higher Education in Vietnam. Journal of Economics and Development, 15(3): 77 - 90. https://doi.org/10.33301/2013.15.03.05

O’Neill, M. A., and Palmer, A. (2004). Importance‐performance analysis: a useful tool for directing continuous quality improvement in higher education. Quality Assurance in Education, 12(1): 39-52. https://doi.org/10.1108/09684880410517423

Parasuraman, A., Zeithalm, V. A., and Berry, L. L. (1988). SERVQUAL A Multipe- Item Scale for Measuring Consumer Perception of Service Quality. Journal of Retailing, 64: 12-40.

Phạm Xích Nam và Vũ Công Trường (2024). Đánh giá sự hài lòng của sinh viên học giáo dục thể chất tại Trường Đại học Tôn Đức Thắng. Tạp chí Khoa học Thể dục Thể thao, 2: 68-71.

Sultan, P. and Wong, H. Y. (2013). Antecedents and consequences of service quality in a higher education context: a qualitative research approach. Quality Assurance in Education, 21(1): 70-95. https://doi.org/10.1108/09684881311293070